chương cú
Định nghĩa
- Danh từ (cổ):
- Lối viết văn chương, câu cú theo khuôn mẫu: "chương cú" chỉ cách sắp xếp chữ nghĩa, đặt câu, viết đoạn theo một quy tắc hay phong cách nhất định, thường gắn với văn học cổ điển Trung Hoa và Nho học.
- Phương pháp học thuật chú trọng hình thức: "chương cú" còn chỉ việc phân tích, bình chú từng chương, từng câu trong kinh điển, đặc biệt là Tứ thư, Ngũ kinh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Những nhà nho trọng chương cú thường xem trọng cách hành văn hơn nội dung. (Các học giả Nho giáo coi trọng lối viết câu cú khuôn mẫu hơn là ý nghĩa thực tế.)
- Học chương cú là bước đầu để hiểu sâu kinh điển. (Việc học cách phân tích chương câu là nền tảng để thông hiểu kinh sách.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chương cú chi học": môn học về cách viết và phân tích chương câu trong kinh điển.
- Chương cú chi học từng là trọng tâm của giáo dục Nho gia. (Môn học về chương câu từng là trọng tâm của nền giáo dục Nho giáo.)
"câu chương" (đảo ngữ): cùng nghĩa với "chương cú", chỉ câu văn và chương đoạn.
- Ông ấy giỏi về câu chương, nhưng ít sáng tạo. (Ông ấy thành thạo cách viết câu văn chương đoạn, nhưng thiếu tính sáng tạo.)
Biến thể và từ gần giống
Chương (danh từ): đoạn văn, phần của tác phẩm.
- Chương đầu của sách này rất hay. (Phần mở đầu của cuốn sách này rất thú vị.)
Cú (danh từ): câu văn, đơn vị ngữ pháp.
- Mỗi cú trong bài thơ đều có vần. (Mỗi câu trong bài thơ đều có vần điệu.)
Chú giải (danh từ): lời giải thích cho chương câu.
- Sách chú giải kinh điển rất chi tiết. (Cuốn sách giải thích kinh điển rất tỉ mỉ.)
Từ đồng nghĩa
- Văn cú: câu văn, cách đặt câu.
- Câu chữ: chữ nghĩa, ngôn từ trong văn bản.
- Phép tắc viết văn: quy tắc về cấu trúc văn chương.
Thành ngữ liên quan
- Chương cú câu thúc: bị ràng buộc bởi khuôn mẫu văn chương, thiếu tự do sáng tạo.
- Nhà thơ ấy không muốn bị chương cú câu thúc. (Nhà thơ ấy không muốn bị gò bó bởi các quy tắc văn chương.)